Chi tiết mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô theo Nghị định 67/2023-CP ngày 6/9/2023 của Chính phủ ↑
Phí bảo hiểm cho thời hạn 1 năm (Chưa gồm thuế giá trị gia tăng)

Phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác
1/ Xe tập lái
Tính bằng 120% của phí bảo hiểm của xe cùng chủng loại với xe ô tô không kinh doanh, xe chở hàng nêu trên.
2/ Xe taxi
Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi
3/ Xe ô tô chuyên dùng
A. Xe cứu thương
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) kinh doanh vận tải.
B. Xe chở tiền
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ ngồi.
C. Xe ô tô chuyên dùng khác
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn.
4. Xe đầu kéo rơ – moóc
Tính bằng 150% của phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ – moóc là phí bảo hiểm của cả đầu kéo và rơ – moóc.
5. Máy kéo
Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn. Phí bảo hiểm của máy kéo là phí bảo hiểm của cả máy kéo và rơ – moóc.
6. Xe buýt
Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ.

